Câu hỏi 7: Nghề Công tác xã hội tuân thủ theo những nguyên tắc thực hành nghề nghiệp nào?

Trả lời: Các hoạt động nghề nghiệp của Công tác xã hội (CTXH) thực hiện theo 7 nguyên tắc cơ bản sau:

 


Thứ nhất là nguyên tắc chấp nhận đối tượngbất kể đối tượng là ai, đến từ những hoàn cảnh nào. Việc chấp nhận đối tượng là việc chấp nhận những quan điểm, hành vi và giá trị của đối tượng để đối tượng hiểu nhân viên CTXH hiểu và không phán xét đối tượng. Việc này không đồng nhất với việc đồng tình với những quan điểm, hành vi và giá trị sai lệch với xã hội.
Thứ hai là nguyên tắc để đối tượng chủ độngtham gia giải quyết vấn đề. Đây là nguyên tắc đảm bảo đối tượng tham gia giải quyết vấn đề  của họ từ giai đoạn đầu cho đến giai đoạn kết thúc. Vì hơn ai hết đối tượng là người có vấn đề và hiểu về hoàn cảnh cũng như mong muốn của mình, nên vấn đề chỉ được giải quyết hiệu quả khi đối tượng là người tham gia.
Thứ ba là nguyên tắc tôn trọng quyền tự quyết của đối tượng. Nguyên tắc này được hiểu là đối tượng chính là người quyết định giải quyết vấn đề của họ như thế nào. Nhân viên công tác xã hội chỉ đóng vai trò là người xúc tác, cung cấp thông tin và giúp đối tượng tự đưa ra quyết định đúng đắn và phù hợp. Tuy nhiên trong một số trường hợp khi quyết định của đối tượng có ảnh hưởng đến sự an nguy của họ, gia đình và những người xung quanh, nhân viên công tác xã hội cần can thiệp.
Thứ tư là nguyên tắc đảm bảo tính khác biệt của mỗi trường hợp. Do mỗi đối tượng (cá nhân, gia đình hay cộng đồng) đều có những đặc điểm riêng biệt về bản thân, hoàn cảnh gia đình và môi trường sống, khi giúp đối tượng giải quyết vấn đề nhân viên công tác xã hội cần tôn trọng tính cá biệt của từng trường hợp mà đưa ra phương pháp tiếp cận và hỗ trợ giải quyết vấn đề hiệu quả. Ngay cả khi cùng là một vấn đề, nhưng với mỗi đối tượng lại cần có cách thức can thiệp phù hợp.
Thứ năm là nguyên tắc đảm bảo tính riêng tư, bí mậtcác thông tin liên quan đến đối tượng. Nhân viên công tác xã hội trong quá trình làm việc luôn tuân thủ quy định bảo mật thông tin riêng tư của đối tượng. Nhân viên công tác xã hội cần thông báo và nhận được sự đồng ý của đối tượng trước khi chia sẻ thông tin của họ với những nhà chuyên môn khác.
Thứ sáu là nguyên tắc tự ý thức về bản thâncủa nhân viên công tác xã hội. Nguyên tắc này thể hiện ở ý thức trách nhiệm đảm bảo chất lượng dịch vụ, không lạm dụng quyện lực, vị trí công tác để mưu lợi cá nhân. Bên cạnh đó nhân viên công tác xã hội cần luôn cầu thị, học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Thứ bảy là nguyên tắc đảm bảo mối quan hệ nghề nghiệp.Mối quan hệ giữa nhân viên công tác xã hội với nhân viên công tác xã hội cũng như giữa nhân viên công tác xã hội và đối tượng cần đảm bảo tính bình đẳng, tôn trọng, khách quan và nguyên tắc nghề nghiệp.


Tin liên quan
Câu hỏi 8: Nhân viên công tác xã hội là ai và có những vai trò gì?
Câu hỏi 9: Quá trình hình thành và phát triển của nghề Công tác xã hội trên thế giới như thế nào?
Câu hỏi 10: Hiện nay có những tổ chức nghề nghiệp Công tác xã hội quốc tế nào?
Câu hỏi 11: Nghề Công tác xã hội có các phương pháp hỗ trợ trực tiếp nào?
Câu hỏi 12: Công tác xã hội ở Việt Nam xuất hiện từ bao giờ và phát triển như thế nào?
Câu hỏi 13: Công tác xã hội được chính thức đưa vào đào tạo tại Việt Nam như thế nào?
Câu hỏi 14: Những khó khăn, thách thức nghề Công tác xã hội hiện nay?
Câu hỏi 15: Việt Nam đã có hiệp hội những người làm Công tác xã hội chưa?
Câu hỏi 16: Hệ thống các văn bản pháp quy liên quan đến phát triển nghề CTXH ở Việt Nam?
Câu hỏi 17: Sự cần thiết phải phát triển nghề CTXH tại Việt Nam?
Thư viện ảnh
Liên kết
Thông kê truy cập
Click to see detail of visits and stats for this site
Đánh giá website


Bản đồ